Home Tin tức Nội thất Kiến thức chuyên ngành Gỗ nhóm II – các loại cây thuộc nhóm 2, đặc tính và ứng dụng

Gỗ nhóm II – các loại cây thuộc nhóm 2, đặc tính và ứng dụng

Các loại gỗ nhóm II 2 và ứng dụng

Gỗ nhóm II thuộc dòng gỗ nặng và rất quý, nhiều loại đã không còn nhiều trong các rừng nguyên sinh của Việt Nam nên được đưa vào danh sách bảo vệ (nhóm IIA). Những loại cây gỗ thuộc nhóm II có thể kể đến như: Đinh – Lim – Sến – Táu – Nghiến – Căm xe – Săng – Sao.. Không chỉ được ứng dụng trong xây dựng (làm đình, chùa, lâu đài, nhà cổ, nhà gỗ, cổng, cửa, tà vẹt…), trong sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, đồ nội thất gia đình, đồ thờ, trang trí…

Bài viết này TOPnoithat sẽ giới thiệu thông tin chi tiết về các loại cây gỗ tự nhiên thuộc nhóm II, các đặc tính và ứng dụng của từng loại gỗ, lưu ý về các loại cây gỗ nhóm 2 đang được bảo vệ – cấm khai thác…


Các loại cây gỗ thuộc nhóm II

Danh sách dưới đây gồm các loại cây gỗ tự nhiên thuộc nhóm II, tất cả có 27 loại.

STTTÊN GỖ – NHÓM 2TÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Căm xeXylia dolabriformis Benth
2Da đáXylia kerrii Craib et Hutch
3Dầu đenDipterocarpus sp
4ĐinhMarkhamia stipulata Seem
5Đinh gan gàMarkhamia sp
6Đinh khétRadermachera alata P.DopĐinh cánh
7Đinh mậtSpathodeopsis collignonii P.Dop
8Đinh thốiHexaneurocarpon brilletii P.Dop
9Đinh vàngHaplophragma serratum P.DopĐinh vàng quả khía
10Đinh vàng Hòa BìnhHaplophragma hoabiensis
11Đinh xanhRadermachera brilletii P.DopĐinh vàng
12Lim xanhErythrophloeum fordii Oliv.Lim
13NghiếnParapentace tonkinensis Gagnep
14Kiền kiềnHopea pierrei Hance(Phía Nam)
15Săng đàoHopea ferrea PierreSăng đá
16Sao xanhHomalium caryophyllaceum Benth.Chây, chà ran cẩm nhung
17Sến mậtBassia pasquieri H.LecSến trồng
18Sến cátShorea cochinchinensis PierreSến mủ
19Sến trắng
20Táu mậtVatica tonkinensis A.chev.Táu lá ruối, Táu lá nhỏ
21Táu núiVatica thorelii PierreTáu nuớc, Làu táu nước
22Táu nướcVatica philastreama PierreTáu núi, Làu táu nước
23Táu mặt quỷHopea sp (Hopea mollissima)
24Trai lýGarcimia fagraceides A.ChevTrai
25XoayDialium cochinchinensis PierreXây, Lá Mét
26VắpMesua ferrea LinnDõi
27Sao đenHopea Odorata Roxb
Các loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm II – Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

* Những tên gỗ nào không có trong bảng phân loại các loại gỗ sử dụng này mà các địa phương phát hiện được sẽ đề xuất và gửi mẫu gỗ về Bộ để bổ sung.

Danh sách các loại gỗ thuộc nhóm 2 ở trên được đưa ra dựa trên cơ sở là Quyết định số 2198 – CNR của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành ngày 26/11/1977 quy định bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước – sau đây gọi là Bảng phân loại nhóm gỗ. Có hiệu lực áp dụng chính thức từ ngày 01/01/1978 – hiện vẫn còn hiệu lực. Và tiếp tục được điểu chỉnh bổ sung tại Quyết định số 334/CNR ban hành ngày 10-5-1988 của Bộ Lâm Nghiệp về việc điều chỉnh phân loại xếp hạng một số chủng loại gỗ sử dụng.

Gỗ nghiến thuộc nhóm II là loại gỗ quý
Gỗ nghiến thuộc nhóm II là loại gỗ quý

Đặc tính nổi bật của gỗ nhóm 2

Để phân loại nhóm gỗ thì có nhiều tiêu trí, trong đó yếu tố tỷ trọng gỗ là cơ sở chính (được đo khi gỗ có độ ẩm khoảng 15%). Những loại cây được xếp vào nhóm 2 đều cho gỗ thành phẩm có tỷ trọng cao, từ nặng đến – rất nặng, đặc và cứng, khả năng chịu lực kéo và nén đều rất tốt, bền theo thời gian và ít bị mối mọt tấn công…

  • Tỷ trọng nặng đến rất nặng
  • Đặc và cứng, Khả năng chịu lực nén tốt. Các gỗ nhóm 2 khó uốn cong, tương đối khó chế tác vì vậy cần thợ có tay nghề cao và máy móc hỗ trợ.
  • Rất bền, nhiều công trình làm từ gỗ nhóm 2 như Lim, Nghiến…có tuổi đời hàng trăm năm mà vẫn vững chắc.
  • Khả năng chống mối mọt tốt, tuy nhiên cần được chế biến đúng cách (bỏ rác gỗ, ngâm gỗ, xẻ sấy hoặc phơi, bào nhẵn bề mặt và sơn hoặc phủ vecni bảo vệ…).
  • Gỗ tự nhiên thuộc nhóm 2 có thời gian sinh trường dài, có những cây được xếp vào hàng đại thụ có tuổi đời hàng trăm năm.
  • Có giá trị kinh tế cao, ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, đồ gỗ mỹ nghệ, đóng nội thất và ngoại thất…
Gỗ Lim thuộc nhóm 2
Gỗ Lim thuộc nhóm 2 được ứng dụng rất phổ biến trong đóng đồ nội thất và xây dựng

Chi tiết ứng dụng của từng loại gỗ trong nhóm II

Các gỗ tự nhiên nhóm II thuộc dòng gỗ quý, được ứng dụng nhiều trong xây dựng, đóng đồ nội thất, gỗ mỹ nghệ và nhiều mục đích đa dạng khác. Dưới đây là một số dụng chính mà TOPnoithat tổng hợp được.

  • Gỗ Đinh: là loại gỗ quý trong bộ tứ huyền thoại “đinh – lim – sến – táu”, được ứng dụng để làm các đồ nội thất gia đình cao cấp như: bàn ghế, giường, tủ, gỗ mỹ nghệ, tạc tượng, làm cầu thang, cửa và khung cửa…
  • Gỗ Lim: là loại gỗ thuộc nhóm II được dùng phổ biến nhất từ xưa đến nay. Mặc dù đã nằm trong “danh sách gỗ cấm khai thác tại Việt Nam” nhưng do được nhập khẩu về nhiều (chủ yếu từ Lào, Nam Phi, Cameroon…) với giá thành cũng khá mềm. Gỗ lim có thể ứng dụng trong xây dựng (xây đình, chùa, nhà thờ, nhà cổ, nhà gỗ, cột, kèo, cửa, cổng…). Đóng các đồ nội thất như giường gỗ lim, tủ áo, kệ tivi, bàn ghế phòng khách, đồ gỗ mỹ nghệ,…
  • Gỗ Sến: là loại gỗ quý thuộc nhóm 2, không chỉ quý mà còn…hiếm nữa. Dùng gỗ sến để làm nhà gỗ kiểu cổ, đóng giường ngủ cổ điển, sập gỗ sến đỏ, bàn ghế gỗ sến…mang tới không gian nội thất sang trọng, cổ kính và bề thế. Ngoài ra gỗ sến còn là dược liệu quý trong một số bài thuốc dân gian,…
  • Gỗ Táu: được ứng dụng đa dạng trong làm nhà gỗ, đình chùa, làm đồ gỗ mỹ nghệ, đồ thờ, các đồ thủ công mỹ nghệ khác…
  • Gỗ Nghiến: là loại gỗ đặc, nặng, chắc, chịu lực cực tốt…sở hữu một chiếc gỗ nghiến lõi bạn sẽ tha hỗ băm chặt, rất đầm và bền. Nhưng gỗ nghiên không chỉ để làm thớt, nó còn ứng dụng rộng rãi trong xây dựng như: làm nhà gỗ, cột, kèo, hoành, vì… Hay đóng các đồ nội thất, đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp như bàn ghế, sập, tủ, giường ngủ, cửa, cầu thang gỗ nghiến… Nu gỗ Nghiến có giá rất cao và quý, tạc tượng, các linh vật phong thủy, vòng đeo tay…
  • Gỗ Căm Xe thuộc nhóm II, là dòng gỗ quý được ứng dụng vào nhiều mục đích như: làm cửa và khuân cửa, bàn ghế salon, tủ rượu, cầu thang, đóng tủ bếp, ván sàn…
  • Gỗ Dầu đen thuộc nhóm 2, là loại gỗ cứng và chống mối mọt rất tốt. Gỗ Dầu được sử dụng làm cửa và khuôn cửa, sàn nhà, cầu thang, đóng giường ngủ, bàn ghế ngồi, các công cụ làm việc…
  • Gỗ Kiền Kiền thuộc nhóm 2, rất cứng, thớ mịn, cực kỳ bền ngoài không khí, khả năng chống mối mọt và chịu nước tốt… Có thể làm nhà gỗ, sàn gỗ, ván đóng tàu, cầu thang, cửa gỗ và khuân của,…
  • Gỗ Săng đào còn có tên khác là gỗ Săng đá hay Dái ngựa, thuộc nhóm II trong bảng phân loại. Được ứng dụng nhiều trong ngành xây dựng, đóng tàu thuyền, làm đồ thủ công mỹ nghệ, sản xuất đồ gỗ nội thất như tủ quần áo, tủ bếp, cửa, giường ngủ, kệ ti vi, bàn ghế,…
  • Gỗ Sao xanh dùng để đóng bộ sập, cửa gỗ, đồ nội thất mỹ nghệ cực đẹp…tuy nhiên loài gỗ này hiện không có nhiều và bị cấm khai thác.
  • Gỗ Trai lý là loại gỗ quý thuộc nhóm IIA – cấm khai thác. Gỗ trai lý có thể dùng để bàn ghế, bàn thờ, tượng phật, tranh điêu khắc gỗ, các đồ vật phong thủy khác…
  • Gỗ Xoay là loại gỗ rất bền, cứng và khả năng chống mối mọt tốt…dùng để đóng sập, tủ, bàn ghế hay cửa gỗ thì cực đẹp và sang.


Lưu ý với nhóm gỗ IIA – Cấm khai thác tại Việt Nam

Gỗ nhóm II thường là gỗ lâu niên, xếp hàng gỗ quý, nhiều loại bị khai thác quá mức dẫn đến số lượng không còn nhiều và vì vậy một số lọa đã được đưa vào danh sách bảo vệ nghiêm ngặt (nhóm IIA) cấm khai thác ở Việt Nam. Dưới đây là danh sách cụ thể để quý khách tham khảo, tránh trực tiếp vi phạm luật hay tiếp tay (dù vô tình hay cố ý)…

Theo Quyết định Số: 664-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 18/10/1995 thì Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN&PTNT) quản lý nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên. Đặc biệt gỗ quý hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm và phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Cụ thể nhóm IIA gỗm các loại cây gỗ sau:

STTTÊN LOẠI GỖ NHÓM IIATÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Gỗ cẩm lai:
– Cẩm lai Bà Rịa
– Cẩm lai
– Cẩm lai Đồng Nai

– Dalbergia oliverii Gamble
– Dalbergia bariaensis
– Dalbergia oliverii Gamble
2Gỗ Cà te (Gõ đỏ)Afzelia xylocarpa
3Gỗ Gụ:
– Gụ mật
– Gụ lau

– Sindora cochinchinenensis
– Sindora tonkinensis – A.Chev
4Gỗ Giáng hương:
– Giáng hương
– Giáng hương Cam bốt
– Giáng hương mắt chim

– Pterocarpus pedatus Pierre
– Pterocarpus cambodianus Pierre
– Pterocarpus indicus Wild
5Gỗ Lát:
– Lát hoa
– Lát da đồng
– Lát chun

– Chukrasia tabularis A.juss
– Chukrasia sp
– Chukrasia sp
6Gỗ Trắc
– Trắc
– Trắc dây
– Trắc Cam bốt

– Dalbergiacochinchinenensis Pierre
– Dalbergia annamensis
– Dalbergia combodiana Pierre
7Gỗ Pơ muFokienia hodginsii A.Henry et Thomas
8Gỗ Mun:
–   Mun
–   Mun sọc

– Diospyros mun H.lec
– Diospyros SP
9Gỗ ĐinhMarkhamia pierrei
10Gỗ Sến mậtMadhuca pasquieri
11Gỗ NghiếnBurretiodendron hsienmu
12Gỗ Lim xanhErythophloeum fordii
13Gỗ Kim giaoPadocapus fleuryi
14Gỗ Ba gạcRauwolfia verticillata
15Gỗ Ba kíchMorinda offcinalis
16Gỗ Bách hợplilium brownii
17Gỗ Sâm ngọc linh Panax vietnammensis
18Gỗ Sa nhânAnomum longiligulare
19Gỗ Thảo quảAnomum tsaoko
Bảng các loại gỗ tự nhiên cấm khai thác thuộc nhóm IIA

Cấm khai thác không có nghĩa là cấm hoàn toàn, một số trường hợp khai thác hợp pháp (có giấy phép) hay cấm mua bán – sử dụng (nguồn gốc hợp lệ, nhập khẩu chính ngạch). Ví dụ như khi thi công các công trình thủy điện hay làm đường xuyên qua các khu rừng,…thì việc khai thác gỗ tại khu vực đó để lấy mặt bằng là điều khó tránh, nhưng cần có giấy phép đặc biệt.

Hiện nguồn nguyên liệu gỗ nhóm II chủ yếu là nhập khẩu về để phục vụ sản xuất trong nước. Ví dụ như gỗ Lim, Nghiến…chủ yếu được nhập khẩu từ Lào, Nam Phi, Ca-mơ-run,…


Trên đây quý khách đã tham khảo danh sách các loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm 2, các đặc tính và ứng dụng chính của từng loại. Hy vọng những thông tin này hữu ích với những mong muốn của bạn.

Xin mời tham khảo thêm:

Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam (chi tiết 8 nhóm chính và 2 nhóm cấm khai thách – IA, IIA , cùng nhiều thông tin hữu ích khác).

Gỗ nhóm I, đặc điểm và ứng dụng

Gỗ nhóm III, đặc điểm và ứng dụng

Gỗ nhóm IV, đặc điểm và ứng dụng

Gỗ nhóm V, đặc điểm và ứng dụng

Gỗ nhóm VI, đặc điểm và ứng dụng

Gỗ nhóm VII, đặc điểm và ứng dụng

Gỗ nhóm VIII, đặc điểm và ứng dụng

Cảm ơn quý khách đã dành thời gian xem bài viết này!

Trả lời

Check Also

So sánh nội thất Gỗ Tự Nhiên và nội thất Gỗ Công Nghiệp [chi tiết dễ hiểu]

Nội thất gỗ tự nhiên có độ bền, độ chắc chắn, khả năng chịu lực, kháng ẩm…hơn hẳn đồ…