Home Tin tức Nội thất Kiến thức chuyên ngành Bề mặt Veneer là gì? Phân loại, Ưu nhược điểm và Ứng dụng của gỗ Veneer

Bề mặt Veneer là gì? Phân loại, Ưu nhược điểm và Ứng dụng của gỗ Veneer

Ở các bài viết trước, TOPnoithat đã lần lượt giới thiệu đến bạn đọc các loại lớp phủ bề mặt gỗ công nghiệp được ứng dụng phổ biến hiện nay. Đó là Melamine, Laminate, Acrylic, … Bài viết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm về một loại bề mặt phủ nữa đó là VENEER.

Bề mặt Veneer được biết đến là dòng vật liệu lớp phủ được dùng nhiều nhất trong ngành chế biến gỗ công nghiệp. Nếu nhìn bằng mắt thường, gỗ veneer thường gây bối rối cho nhiều người khi không biết đây là gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp nữa.

Vậy bề mặt Veneer là gì? Ưu nhược điểm của vật liệu Veneer, Phân loại và Ứng dụng của Veneer trong sản xuất nội thất là gì? Bài viết này sẽ là câu trả lời cho bạn.

1. Bề mặt Veneer là gì?

Veneer là lớp gỗ tự nhiên được lạng mỏng ra thành các tấm có độ dày từ 0.6mm – dưới 3mm. Độ rộng tùy theo từng loại gỗ, trung bình khoảng 180mm và dài 240mm. Gỗ tự nhiên sau khi được khai thác sẽ cắt theo kích thước tiêu chuẩn và được bóc ly tâm với độ dày cực mỏng, sau đó được phơi và sấy khô. Đây chính là bề mặt Veneer chúng ta hay gọi.

Bề mặt Veneer sau khi được xử lý sẽ được dùng để dán phủ lên các loại ván gỗ công nhiệp như MDF, HDF và tạo ra các món đồ nội thất. Chúng ta hay gọi loại vật liệu này là gỗ công nghiệp phủ Veneer (gỗ Veneer).

Vì bắt nguồn từ các loại gỗ tự nhiên như óc chó, sồi, xoan đào, … nên tấm phủ Veneer vẫn giữ được màu sắc vân gỗ giống như thật. Mang lại vẻ đẹp và sự sang trọng cho các món đồ nội thất chẳng kém gì gỗ tự nhiên.

2. Cách tạo ra bề mặt Veneer, tấm Veneer

Để sản xuất ra một tấm Veneer đạt tiêu chuẩn, thường có 5 cách để lạng gỗ. Đó là bóc lệch tâm, bóc khối phần tư, bóc tròn, cắt phẳng và cắt khối phần tư bán xuyên tâm.

Mỗi kiểu lạng lại cho ra một kiểu vân gỗ, màu sắc khác nhau. Đây chính là yếu tố tạo lên sự đa dạng của tấm Veneer này.

Dưới đây là hình ảnh minh họa cho 5 cách lạng gỗ Veneer thường được sử dụng trong quy trình sản xuất.

Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer - Bóc lệch tâm
Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer – Bóc lệch tâm
Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer - Bóc khối phần tư
Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer – Bóc khối phần tư
Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer – Bóc tròn
Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer - Lạng cắt phẳng
Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer – Lạng cắt phẳng
Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer - Lạng cắt khối phần tư bán xuyên tâm
Hình ảnh mô phỏng quá trình sản xuất Veneer – Lạng cắt khối phần tư bán xuyên tâm

3. Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp phủ Veneer

Cơ bản gỗ công nghiệp phủ Veneer có cấu tạo gồm 2 lớp đó là phần lõi (cốt gỗ công nghiệp) và phần lớp phủ Veneer (bên ngoài).

Quá trình sản xuất gỗ công nghiệp phủ Veneer gồm 7 bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu gỗ thịt (gỗ tự nhiên) như gỗ cây óc chó, gỗ cây sồi, gỗ cây tràm bông vàng,… Các loại này đã qua các bước xử lý cơ bản như tách vỏ, ngâm hoặc luộc, bỏ nhựa, sấy hoặc phơi khô.

Bước 2: Lạng khối gỗ ra thành các lát mỏng có độ dày từ 0.6mm – dưới 3mm.

Bước 3: Đem đi sấy khô bằng máy sấy công nghiệp. Người ta không phơi bằng ánh nắng tự nhiên bởi vì nhiệt độ cao sẽ làm cho các lát gỗ bị cong vênh hoặc giòn, dễ gãy.

Bước 4: Phủ keo lên bề mặt cốt gỗ công nghiệp như gỗ MDF, MFC, gỗ finger,… Người ta sẽ lăn keo lên cốt gỗ rồi dán veneer lên phần bề mặt đã phủ keo.

Loại keo được sử dụng phổ biến đó là UF. Keo UF có thành phần chính là hợp chất NH4CL để gắn lớp veneer vào cốt gỗ. Ưu điểm của hợp chất này đó là không gây độc hại, có khả năng kết dính tốt, đóng rắn nhanh, không thấm nước.

Hình ảnh mô phỏng quá trình ghép tấm Veneer vào cốt gỗ

Bước 5: Ghép veneer vào tấm cốt gỗ. Người ta sẽ thực hiện ép 2 lớp này lại với nhau bằng máy ép nguội hoặc máy ép nóng. Các công đoạn này được thực hiện tự động.

Bước 6: Khi lớp veneer đã được nằm cố định trên phần cốt gỗ. Người ta sẽ dùng máy chà nhám để thực hiện công đoạn xử lý bề mặt, đánh bóng cho phẳng và nhẵn mịn

Công đoạn trà và đánh bóng giúp bề mặt nhẵn, mịn hơn
Công đoạn trà và đánh bóng giúp bề mặt nhẵn, mịn hơn

Bước 7: Kiểm tra sản phẩm và mang đi phân phối.

4. Ưu nhược điểm của gỗ Veneer trong thi công nội thất

Bất kỳ một loại vật liệu nào trên thị trường hiện nay cũng đều có những ưu nhược điểm nhất định. Và gỗ công nghiệp phủ veneer cũng thế. Hãy cùng xem chúng có những ưu nhược điểm gì nhé!

4.1 Ưu điểm của gỗ Veneer

+ Đa dạng, thỏa sức trang trí, decor: Có bao nhiêu loại gỗ tự nhiên thì có bấy nhiêu dòng Veneer khác nhau. Do đó, bạn có thể sử dụng nhiều loại Veneer cho từng không gian khác nhau trong căn hộ.

+ Nội thất gỗ Veneer có khả năng chống cong vênh, mối mọt.

+ Bề mặt có thể uốn cong, làm được những đồ nội thất có kích thước phức tạp.

+ Có thể ghép trang trí vân chép, vân ngang, dọc, đảo vân,… Tạo nên nét đẹp hiện đại, phá cách.

+ Có thể ứng dụng làm đồ gỗ nội thất như bàn, ghế, giường, tủ hoặc vách trang trí nhà ở, văn phòng.

+ Vật liệu sẵn có, thi công nhanh chóng, tiết kiệm được tối đa thời gian, công sức.

+ Giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên rất nhiều.

Lớp phủ bề mặt gỗ công nghiệp Veneer. Rất đa dạng về màu sắc, kiểu vân gỗ
Lớp phủ bề mặt gỗ công nghiệp Veneer. Rất đa dạng về màu sắc, kiểu vân gỗ

4.2 Nhược điểm của gỗ Veneer

+ Tính chịu nước kém.

+ Dễ bị vỡ, mục trong thời tiết nồm, ẩm kéo dài hoặc va đập mạnh.

+ Dễ bị hư hỏng, rạn nứt nếu phải di chuyển nhiều.

+ Nếu trình độ nhân công kém, đồ nội thất Veneer sẽ rất dễ để lộ những vết dán cạnh cẩu thả. Ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của đồ nội thất.

5. Các loại gỗ làm bề mặt Veneer phổ biến hiện nay

Do được làm từ thân gỗ tự nhiên nên Veneer có rất nhiều loại. Tuy nhiên, có một số dòng gỗ tự nhiên phổ biến để làm bề mặt Veneer như:

Ảnh chụp bề mặt Veneer được lạng từ gỗ Sồi
Ảnh chụp bề mặt Veneer được lạng từ gỗ Sồi

5.1 Bề mặt Veneer gỗ sồi

Gỗ sồi có 2 loại, đó là sồi trắng và gỗ sồi đỏ, hồng…. Ưu điểm của dòng gỗ này là khả năng chống va đập cao. Đồng thời, gỗ sồi có thể dễ dàng uốn cong bằng hơi nước.

Khi được lạng thành tấm Venner các tấm sồi sẽ bị mất đi độ chắc chắc, chúng dễ biến dạng khi sấy và phơi. Việc sản xuất khó khăn nên Veneer vân sồi thường có giá đắt hơn các dòng ván lạng khác.

Ảnh chụp bề mặt Veneer được lạng từ gỗ Óc chó
Ảnh chụp bề mặt Veneer được lạng từ gỗ Óc chó

5.2 Bề mặt Veneer gỗ óc chó

Gỗ Veneer óc chó được sản xuất từ cây gỗ óc chó với kích thước dầy 3 ly. Sau đó, được dán lên gỗ MDF, HDF hay MFC để thành sản phẩm hoàn chỉnh.

Được biết, cây óc chó có tên khoa học là Ficus Hirta Vahl. Ở Việt Nam, cây óc chó được trồng bổ biến ở các vùng giáp ranh biên giới và vùng núi. Điển hình như ở Lạng Sơn, Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai…

Cây óc chó có đặc điểm màu tro, vỏ nhẵn. Chiều cao của cây óc chó có thể lên đến hơn 30m.

Ảnh chụp bề mặt Veneer được lạng từ gỗ Xoan đào

5.3 Bề mặt Veneer gỗ xoan đào

Các sản phẩm nội thất từ gỗ Veneer xoan đào được rất nhiều người lựa chọn. Bởi dòng gỗ này có màu sắc đẹp mắt và độ bền cao.

Theo đó, gỗ xoan đào có màu vàng nhạt đến trắng. Thân gỗ của xoan đào to, thẳng, mặt gỗ đồng đều giúp các tấm Veneer lạng ra có độ hoàn thiện cao. Tùy vào vị trí trồng gỗ, xoan đào sẽ có một số đặc điểm khác nhau.

Ưu điểm tiếp theo của xoan đào phải kể đến đó chính là khả năng bám ốc, dính keo tốt. Đồng thời, gỗ xoan đào rất dễ nhuộm và đánh bóng. Ít bị biến dạng sau khi sấy.

Nhược điểm của dòng gỗ này đó là khả năng chống nước không cao. Chính vì thế, Veneer xoan đào thường được kết hợp với tấm cốt chống ẩm để hạn chế nhược điểm này.

Ảnh chụp bề mặt Veneer được lạng từ gỗ Căm xe

5.4 Bề mặt Veneer gỗ căm xe

Được biết, gỗ Veneer căm xe là một trong 3 loại gỗ Veneer phổ biến hiện nay. Dòng gỗ này được trồng nhiều ở khu vực Tây Nguyên. Chúng có đặc điểm là chắc và cứng.

Gỗ có giác và lõi phân biệt, đồng thời có màu sắc khác nhau. Cụ thể, giác gỗ có màu trắng, vàng nhạt và dày. Còn lõi gỗ có màu đỏ thẫm, có vân và thớ gỗ mịn.

Ảnh chụp bề mặt Veneer được lạng từ gỗ Ash

5.5 Bề mặt Veneer gỗ Ash

Màu sắc dịu nhạt, chất mịn là những gì mà ván lạng từ gỗ Ash mang lại. Hiện tại, Veneer từ gỗ Ash cũng được rất nhiều khách hàng lựa chọn.

6. Phân loại Veneer qua cốt gỗ và ứng dụng

Không phải dòng cốt gỗ công nghiệp nào cũng thích ứng với bề mặt Veneer. Về cơ bản, Veneer phù hợp với 3 loại cốt gỗ là HDF, MDF, Composite

6.1 Gỗ HDF phủ Veneer

HDF (High Density Fiberboard) là một loại ván gỗ công nghiệp được tạo nên từ bột gỗ của các loại cây tự nhiên ngắn ngày. Bột gỗ được trộn với keo và được ép nén tạo nên cốt gỗ công nghiệp HDF.

Khi kết hợp với Veneer, gỗ HDF trở thành nguyên vật liệu có kiểu dáng đẹp, vân màu phong phú. Có ưu điểm độ bền cao, chống mối mọt, chống ẩm.

Ứng dụng chính của gỗ HDF phủ veneer là làm vách ngăn phòng, cánh cửa, tủ bếp,… giúp tránh được tình trạng bị bung bản lề hay xuống cấp trong quá trình sử dụng. Giá thành tuy cao hơn so với gỗ công nghiệp khác nhưng rẻ hơn nhiều so với gỗ tự nhiên.

Chất liệu gỗ HDF phủ veneer được ứng dụng trong sản xuất cửa ngăn phòng

*** Xem chi tiết tại: Cốt gỗ công nghiệp HDF và ứng dụng

6.2 Gỗ MDF phủ Veneer

MDF là cốt gỗ ván sợi mật độ trung bình, được làm từ gỗ tự nhiên. Sau khi thu hoạch, gỗ được nghiền thành bột, trộn với keo và sau đó ép áp suất cao. Cốt gỗ MDF có 2 loại, loại thường lõi vàng và loại chống ẩm lõi xanh.

Tấm phủ Veneer sau khi được xử lý có sự tương thích, dễ dàng thi công trên cốt gỗ MDF. Tạo thành thành phẩm có giá thành phải chăng, có khả năng chống co ngót, cong vênh, loại bỏ những tác nhân gây mối mọt.

Vật liệu này rất phổ biến trong các công trình nội thất theo các phong cách hiện đại. Một số sản phẩm nội thất làm từ gỗ MDF phủ Veneer như bàn học, bàn làm việc, tủ bếp, tủ quần áo…

Veneer gỗ óc chó ứng dụng trong sản xuất tủ quần áo
Hay tủ bếp Veneer gỗ xoan đào cũng có màu sắc rất bắt mắt

*** Xem chi tiết tại: Cốt gỗ công nghiệp MDF và ứng dụng

6.3 Gỗ Composite phủ Veneer

Gỗ Composite (gỗ nhựa) là một vật liệu giả gỗ. Cấu tạo từ 2 thành phần chủ yếu: bột gỗ và nhựa. Hai nguyên liệu này được trộn lẫn với tỷ lệ thích hợp cùng với những chất phụ gia để tạo ra sự kết dính cao.

Gỗ Composite phủ Veneer với màu sắc đa dạng, độ bền cao, có khả năng chịu nước, chịu nhiệt … Nên rất được ưa chuộng trong sản xuất đồ nội thất. Một số sản phẩm có thể kể đến như sàn gỗ ngoài trời, lam chắn nắng, lam trang trí …

Sàn gỗ ngoài trời sử dụng Veneer gỗ sồi

TOPnoithat – Kênh chia sẻ tin tức về ngành nội thất. Nếu bạn đang quan tâm tới thông tin và các sản phẩm nội thất thì đừng quên theo gõi trang TOPnoithat.com nhé. Có rất nhiều bài viết với những thông tin hữu ích đang chờ bạn đó.

*** Xem thêm bài viết cùng chuyên mục: Các loại vật liệu lớp phủ bề mặt gỗ công nghiệp

Trả lời

Check Also

Gỗ Ghép – Kích thước và Giá bán gỗ ghép thanh là bao nhiêu?

Gỗ ghép thanh là một loại vật liệu gỗ công nghiệp khá mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên…