Home Tin tức Nội thất Kiến thức chuyên ngành Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam, cập nhật mới nhất

Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam, cập nhật mới nhất

Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

Theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, các loại gỗ tự nhiên được chia thành 8 nhóm, ngoài ra còn có 2 nhóm đặc biệt là IA và IIA – là những loại gỗ cấm khai thác. Để quý khách dễ hiểu và so sánh đối chiếu khi cần, bài viết này TOPnoithat sẽ giới thiệu cụ thể Bảng phân loại nhóm gỗ và chi tiết các thông tin liên quan.

Cơ sở pháp lý: Theo Quyết định số 2198 – CNR của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành ngày 26/11/1977 quy định bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước – sau đây gọi là Bảng phân loại nhóm gỗ. Có hiệu lực áp dụng chính thức từ ngày 01/01/1978. Và tiếp tục được điểu chỉnh bổ sung tại Quyết định số 334/CNR ban hành ngày 10-5-1988 của Bộ Lâm Nghiệp về việc điều chỉnh phân loại xếp hạng một số chủng loại gỗ sử dụng.

Theo đó, khoảng 500 loại gỗ được phân thành 8 nhóm chính, ngoài ra còn có 2 nhóm đặc biệt là IA (1a) và IIA (2a) – là những loại gỗ tự nhiên quý, đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, cấm khai thác tại Việt Nam. Những loại gỗ tự nhiên khác nếu được phát hiện về sau mà chưa có trong Bảng phân loại nhóm gỗ thì sẽ được các địa phương, Cục Lâm Nghiệp và các đơn vị có liên quan đề xuất lên Bộ để bổ sung.

Tiêu chuẩn và căn cứ để phân loại các nhóm gỗ

– QUYẾT ĐỊNH SỐ 2198/CNR CỦA BỘ LÂM NGHIỆP

Dưới đây là Quyết định của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ NN&PTNN) về phân loại các nhóm gỗ, hiện tại đang có hiệu lực và chưa có văn bản nào thay thế, sửa đổi bổ sung.


BỘ LÂM NGHIỆP Số: 2198/CNR CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—– o0o —–
Hà Nội , Ngày 26 tháng 11 năm 1977

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ LÂM NGHIỆP SỐ 2198/CNR NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 1977
BAN HÀNH BẢNG PHÂN LOẠI TẠM THỜI CÁC LOẠI GỖ SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TRONG CẢ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP

– Căn cứ bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế ban hành kèm theo Nghị định số 172-CP ngày 1-1-1973 của Hội đồng Chính phủ;

– Căn cứ Nghị định số 76-CP ngày 25-3-1977 của Hội đồng Chính phủ về vấn đề hướng dẫn thi hành và xây dựng pháp luật thống nhất trong cả nước;

– Căn cứ Nghị định số 10-CP ngày 26-4-1960 của Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiết kiệm gỗ;

– Để tạm thời thống nhất việc phân loại gỗ sử dụng trong cả nước;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay xếp các loại gỗ sử dụng ở các tỉnh phía Nam và bảng phân loại 8 nhóm gỗ ban hành kèm theo Quyết định số 42-QĐ ngày 9/8/1960 của Tổng cục Lâm nghiệp và tổng hợp lại thành “Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước” ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Kể từ ngày 01/01/1978 việc phân loại gỗ sử dụng sẽ áp dụng thống nhất trong cả nước theo bảng phân loại ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Các ông Thủ trưởng, các Cục, Vụ, Viện có liên quan, các ông Giám đốc các Công ty Cung ứng và Chế biến lâm sản, các ông Trưởng Ty Lâm nghiệp và Giám đốc các Lâm trường có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

[Phần nội dung các nhóm gỗ: xin được tách và ghi cụ thể phía dưới]

Ghi chú:

Những tên gỗ nào không có trong bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng này mà các địa phương phát hiện được sẽ đề xuất và gửi mẫu gỗ về Bộ để bổ sung.

BỘ LÂM NGHIỆP

(Đã ký)  

Phạm Đình Sơn


– Các tiêu chuẩn để phân loại nhóm gỗ tự nhiên

Tỉ trọng của gỗ là tiêu chuẩn quan trọng để phân loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm nào. Để xác định tỷ trọng của các loại gỗ và làm cơ sở so sánh xếp hạng thì các loại gỗ được đo lúc độ ẩm dưới 15%. Gỗ càng nặng thì tính chất cơ lý càng cao, cụ thể:

  • Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0,95 trở lên
  • Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95
  • Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 –0,80
  • Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65
  • Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50
  • Gỗ siêu nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20

Theo đó, các nhóm gỗ cụ thể được xếp vào 8 như sau:

  • Nhóm I: Nhóm gỗ có tỷ trọng nặng – thật nặng, là những loại gỗ quý có vân thớ, màu sắc đẹp, có hương thơm, độ bền và giá trị kinh tế cao.
  • Nhóm II: Nhóm gỗ có tỷ trọng nặng – thật nặng, gỗ cứng và khả năng chịu lực cao.
  • Nhóm III: Nhóm gỗ có tỷ trọng nặng (nhưng nhẹ và mềm hơn nhóm II và nhóm I), có sức bền, sức chịu lực cao và độ dẻo dai lớn.
  • Nhóm IV: Nhóm gỗ có tỷ trọng trung bình – nặng, có thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến.
  • Nhóm V: Nhóm gỗ có tỷ trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dựng, đóng đồ đạc.
  • Nhóm VI: Nhóm gỗ có tỷ trọng nhẹ – trung bình, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt nhưng bù lại rất dễ chế biến.
  • Nhóm VII: Nhóm gỗ có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt yếu.
  • Nhóm VIII: Nhóm gỗ có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao.

(Các tính năng và đặc điểm trên chỉ mang tính tương đối, nhiều gỗ có những yếu tố đặc thù riêng)


Bảng phân loại nhóm gỗ theo Tiêu chuẩn Việt Nam

Ở trên ta đã được xem chi tiết căn cứ pháp lý cũng như tiêu chuẩn để phân chia nhóm gỗ. Dưới đây là cụ thể các loại gỗ theo từng nhóm từ 1-8 theo Bảng phân loại nhóm gỗ hiện hành.

Gỗ nhóm I

Những loại gỗ tự nhiên trong nhóm này phải nói là rất quý, nếu bạn về làng nghề Đồng Kỵ – Bắc Ninh sẽ thấy các cơ sở họ bán bằng CÂN (kg, ký), chứ không phải bán theo m3 đâu nhe. Không chỉ thân cây mà các cành to, rễ to, gốc cũng được sử dụng rất triệt để. Điều đó nói lên rằng các loại gỗ nhóm I thuộc hàng rất quý, rất hiếm và cũng rất chất lượng nữa. Cẩm lai, Dáng hương, Gõ đỏ, Gụ, Mun, Trắc, Trầm hương,…hay đặc biệt là gỗ Sưa. Những cái tên chỉ nghe đã thấy đặc biệt quý, ngày trước nhà ai có “sập gụ tủ chè” thì oai lắm. Tuy nhiên nếu mua bán các loại gỗ này thì cũng phải xem kỹ nguồn gốc xuất xứ và giấy tờ đầy đủ, hợp lệ…kẻo không lại bị phạt rất nặng đấy.

Gỗ Sưa thuộc nhóm I trong bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam
Gỗ Sưa thuộc nhóm I trong bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam

– Các loại gỗ nhóm I

Nhóm I trong bảng phân loại nhóm gỗ bao gồm các loại gỗ tự nhiên thuộc loại quý, hiếm, chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao. Cụ thể:

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bằng Lăng cườmLagerstroemia angustifolia Pierre
2Cẩm laiDalbergia Oliverii Gamble
3Cẩm lai Bà RịaDalbergia bariensis Pierre
4Cẩm lai Đồng NaiDalbergia dongnaiensis Pierre
5Cẩm liênPantacme siamensis KurzCà gần
6Cẩm thịDiospyros siamensis Warb
7Dáng hươngPterocarpus pedatus Pierre
8Dáng hương căm-bốtPterocarpus cambodianus Pierre
9Dáng hương mắt chimPterocarpus indicus Willd
10Dáng hương quả lớnPterocarpus macrocarpus Kurz
11Du samKeteleeria davidianaBertris BeissnNgô tùng
12Du sam Cao BằngKeteleeria calcaria Ching
13Gõ đỏPahudia cochinchinensisHồ bì
14GụSindora maritima Pierre
15Gụ mậtSindora cochinchinensis BaillGõ mật
16Gụ lauSindora tonkinensis A.ChevGõ lau
17Hoàng đànCupressus funebris Endl
18Huệ mộcDalbergia sp
19Huỳnh đườngDisoxylon loureiri Pierre
20Hương tíaPterocarpus sp
21Lát hoaChukrasia tabularis A.Juss
22Lát da đồngChukrasia sp
23Lát chunChukrasia sp
24Lát xanhChukrasia var. quadrivalvis Pell
25Lát lôngChukrasia var.velutina King
26Mạy laySideroxylon eburneum A.Chev.Sến đất hoa trùm
27Mun sừngDiospyros mun H.Lec
28Mun sọcDiospyros sp
29Muồng đenCassia siamea lamk
30Pơ-muFokienia hodginsii A.Henry et thomas
31Sa mu dầuCunninghamia konishii Hayata
32Sơn huyếtMelanorrhoea laccifera Pierre SƠN TIÊN, SƠN RỪNG
33SưaDalbergia tonkinensis Prain
34Thông réDucampopinus krempfii H.Lec
35Thông trePodocarpus neriifolius D.Don
36Trai (Nam Bộ)Fugraea fragrans Roxb.
37Trắc Nam BộDalbergia cochinchinensis Pierre
38Trắc đenDalbergia nigra Allen
39Trắc Căm-bốtDalbergia cambodiana Pierre
40Trầm hươngAquilaria Agallocha Roxb.Trầm, Aquilaria crassna
41Trắc vàngDalbergia fusca Pierre
Các loại gỗ tự nhiên nhóm I – bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm I

Trong bảng phân loại gỗ Việt Nam thì nhóm I gồm những loại gỗ tốt và quý hiếm, phần lớn đều nằm trong danh sách cấm khai thác và được bảo vệ. Gỗ nhóm I thuộc loại rất nặng, cấp cường độ A. Độ bền tự nhiên và khả năng chịu lực đều rất tốt, chống mối mọt, màu sắc, vân gỗ đẹp, một số có hương thơm đặc biệt (ví dụ gỗ Trầm hương), có giá trị kinh tế cao… Có thể áp dụng vào xây dựng cho các công trình lâu dài, hay được sử dụng làm đồ mỹ nghệ và trang trí nội thất cao cấp…

  • Có tỷ trọng nặng – thật nặng, chịu lực nén tốt, tính chất cơ lý cực cao.
  • Hầu như không bị mối mọt hoặc rất ít
  • Cực bền, đóng đồ nội thất thì có thể nói sử dụng càng lâu càng đẹp, càng bóng và cứng chắc, đắt như đồ cổ.
  • Gỗ nặng và cứng, chế tác khó cần thợ tay nghề cao, nhưng lại có khả năng chế tác các chi tiết nhỏ tinh xảo – áp dụng nhiều trong đồ gỗ mỹ nghệ.
  • Cây thuộc nhóm I thường phát triển chậm, rất chậm – khó trồng và tái tạo lâu nên càng cần phải được bảo vệ.
  • Gỗ tự nhiên khi mới khai thác có mùi thơm nhẹ đặc trưng của gỗ, một số lại có mùi hắc.
  • Vân gỗ đẹp, thớ gỗ dày, tom gỗ rõ nét, dễ nhật biết giữa gỗ quý và gỗ thường.

Gỗ Nhóm II

Chắc các bạn hẳn đã nghe tới cụm từ “Đinh – Lim – Sến – Táu”, nó được dùng khá phổ biến trước đây và đều là các loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm II. Những loại bàn ghế, phản, giường, tủ, cửa nhà…mà được làm từ những loại gỗ này thì được mặc định là rất “chất”. Những ngôi đình cổ, chùa cổ, nhà cổ…có tuổi đời hàng trăm năm được làm với cột, kèo, mộng, cửa bằng gỗ đinh-lim-sến-táu-nghiến vẫn còn rất vững chãi và ít bị mối mọt tấn công.

Gỗ Lim thuộc nhóm II và là loại gỗ được sử dụng rất rộng rãi
Gỗ Lim thuộc nhóm II và là loại gỗ được sử dụng rất rộng rãi trong xây dựng và nội thất

– Các loại gỗ nhóm II

STTTÊN GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Căm xeXylia dolabriformis Benth
2Da đáXylia kerrii Craib et Hutchi
3Dầu đenDipterocarpus sp
4ĐinhMarkhamia stipulata Seem
5Đinh gan gàMarkhamia sp
6Đinh khétRadermachera alata P.DopĐinh cánh
7Đinh mậtSpathodeopsis collignonii P.Dop
8Đinh thốiHexaneurocarpon brilletii P.Dop
9Đinh vàngHaplophragma serratum P.DopĐinh vàng quả khía
10Đinh vàng Hòa BìnhHaplophragma hoabiensis
11 Đinh xanhRadermachera brilletii P.DopĐinh vàng
12Lim xanhErythrophloeum fordii Oliv.Lim
13NghiếnParapentace tonkinensis Gagnep
14Kiền kiềnHopea pierrei Hance(Phía Nam)
15Săng đàoHopea ferrea PierreSăng đá
16Sao xanhHomalium caryophyllaceum Benth.Chây, chà ran cẩm
17Sến mậtBassia pasquieri H.LecSến trồng
18Sến cátShorea cochinchinensis PierreSến mủ
19Sến trắng
20Táu mậtVatica tonkinensis A.chev.Táu lá ruối, Táu lá nhỏ
21Táu núiVatica thorelii PierreTáu nuớc, Làu táu nước
22Táu nướcVatica philastreama PierreTáu núi, Làu táu nước
23Táu mặt quỷHopea sp (Hopea mollissima)
24Trai lýGarcimia fagraceides A.ChevTrai
25XoayDialium cochinchinensis PierreXây, Lá Mé
26VắpMesua ferrea LinnDõi
27Sao đen Hopea Odorata Roxb
Các gỗ tự nhiên nhóm II – Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm II

Những loại gỗ thuộc nhóm II trong Bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam đều có tỷ trọng cao, từ nặng đến – rất nặng, đặc và cứng, khả năng chịu lực kéo và nén đều rất tốt, bền theo thời gian và ít bị mỗi mọt tấn công… Gỗ tự nhiên nhóm 2 có thời gian sinh trường dài, chất lượng gỗ cực tốt, quý và có giá trị kinh tế cao… Nhưng do nguồn tài nguyên các gỗ này ngày càng cạn kiệt, bị khai thác quá mức…nên nhiều gỗ trong nhóm II được xếp danh sách cấm khai thác hoặc khai thác hạn chế.

Các loại gỗ điển hình trong nhóm II được dùng nhiều nhất phải kể đến như: gỗ Lim, gỗ Nghiến, Sến, Táu, Căm xe… Trong đó, gỗ Lim được dùng phổ biến nhất, chủ yếu là nhập khẩu từ Lào hay Nam Phi. Gỗ tự nhiên nhóm II ứng dụng nhiều trong xây dựng (đình, chùa, nhà gỗ, nhà cổ), làm đồ nội thất (bàn ghế, giường, tủ, kệ, sập, cầu thang, sàn nhà…) , làm đồ ngoại thất (cửa chính, cửa sổ, cổng gỗ, cầu, tà vẹt…), hay làm các mặt hàng gỗ mỹ nghệ, hàng xuất khẩu.


Gỗ Nhóm III

Gỗ tự nhiên nhóm III nhẹ và mềm hơn nhóm I và II nhưng vẫn thuộc nhóm có tỷ trọng nặng, độ chịu lực tốt, dẻo dài và bền. Một số loại được ứng dụng nhiều như gỗ Chò, gỗ Sao, Săng, gỗ Tếch, gỗ Huỳnh, Bằng lăng nước… Nhưng nhìn chung tính ứng dụng không quá phổ biến như nhóm I, II (gỗ quý) hay các nhóm cấp thấp.

Gỗ Chò thuộc nhóm II trong bảng phân loại nhóm gỗ, có tính ứng dụng cao
Gỗ Chò thuộc nhóm II trong bảng phân loại nhóm gỗ, có tính ứng dụng cao

– Các loại gỗ nhóm III

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bằng lăng nướcLagerstroemia flos-reginae Retz
2Bằng lăng tíaLagerstroemia loudoni Taijm
3Bình linhVitex pubescens Vahl
4Cà chắcShorea Obtusa WallChò núi, Cà chít
5Cà ổiCastanopsis indica A.DC.Dẻ gai
6ChaiShorea vulgaris PierreChò núi, Cà chắc
7Chò chỉParashorea stellata Kury.Chò đen
8Chò chaiShorea thorelii PierreChai
9Chua khétChukrasia sp
10ChựLitsea longipes MeissnDự, Kháo xanh
11Chiêu liêu xanhTerminalia chebula RetzChiêu liêu hồng, kha tử, xàng, tiếu
12Dâu vàng
13HuỳnhHeritiera cochinchinensis KostHuẩn, Huỷnh
14Lát khétchukrasia sp
15Làu táuVatica dyeri KingTáu trắng
16Loại thụPterocarpus spGiáng hương
17Re mítActinodaphne sinensis BenthBời lời lá thuôn
18Săng lẻLagerstroemia tomentosa PreslBằng lăng lông
19Vên vênAnisoptera cochinchinensis Pierre
20Sao hải namHopea hainanensis Merr et ChunChun Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)
21TếchTectona grandis LinnGiá tỵ
22Trường mậtPaviesia anamensis
23Trường chuaNephelium chryseumChôm Chôm
24Vên vên vàngShorea hypochra HanceVên Vên nghệ, Dên Dên
Các gỗ tự nhiên nhóm III – Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm III

Gỗ thuộc nhóm 3 có tỷ trọng nặng (nhưng nhẹ và mềm hơn nhóm II và nhóm I). Nhìn chung vẫn thuộc nhóm gỗ tốt, có độ bền cao. Xét về độ quý hiếm cũng như giá thành lại khá mềm (so với 2 nhóm gỗ quý ở trên) nên các loại gỗ nhóm 3 như gỗ Chò, gỗ Sao, gỗ Huỳnh hay Bằng lăng nước…đang được ứng dụng nhiều để sản xuất bàn ghế, cửa, cầu thang, giường, tủ…thay cho các loại gỗ quý hiếm đang dần cạn kiệt hay bị cấm khai thác.

Một số gỗ nhóm III có đặc điểm khá nhẹ và mềm nhưng khả năng chịu lực và sức dẻo dai của nó vô cùng tốt nên được ứng dụng nhiều làm sàn nhà, ốp trần nhà, vách trang trí…


Gỗ Nhóm IV

Nhóm 4 gồm các loại gỗ tự nhiên có tỷ trọng trung bình – nặng, có thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến… Rất nhiều loại đang được sử dụng phổ biến trong đóng đồ nội thất hay các công trình xây dựng như: Gội, Giổi, Mỡ, Thông, Vàng tâm, hay gỗ Dầu…

Gỗ gội thuộc nhóm 4, được ứng dụng nhiều vào đóng đồ nội thất, cửa, cầu thang
Gỗ gội thuộc nhóm 4, được ứng dụng nhiều vào đóng đồ nội thất, cửa, cầu thang…

– Các loại gỗ nhóm IV

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bời lờiLitsea laucilimbaBời lời quả to
2Bời lời vàngLitsea Vang H.Lec.
3Cà duốiCyanodaphne cuneata Bl.
4Chặc khếDisoxylon translucidum Pierre
5Chau chauElacorarpus tomentosus DCCôm lông
6Dầu mítDipterocarpus artocarpifolius Pierre
7Dầu lôngDipterocarpus sp
8Dầu song nàngDipterocarpus dyeri Pierre
9Dầu trà bengDipterocarpus obtusifolius Teysm
10Gội nếpAglaia gigantea Pellegrin
11Gội trung bộAglaia annamensis Pellegrin
12Gội dầuAphanamixis polystachya J.V.Parker
13GiổiTalauma giổi A.Chev.
14Hà nuIxonanthes cochinchinensis Pierre
15Hồng tùngDarydium pierrei Hickel
16Kim giaoPodocarpus Wallichianus PreslHoàng đàn gia
17Kháo tíaMachilus odoratissima Nees.Re vàng
18Kháo dầuNothophoebe sp.
19Long nãoCinamomum camphora NeesDạ hương
20MítArtocarpus integrifolia Linn
21MỡManglietia glauca Anet
22Re hươngCinamomum parthenoxylon Meissn.
23Re xanhCinamomum tonkinensis PitardNhè xanh
24Re đỏCinamomum tetragonum A.Chev.
25Re gừngLitsea annanensis H.Lec.
26Sến bo boShorea hypochra Hance
27Sến đỏShorea harmandi Pierre
28SụPhoebe cuneata Bl.
29So đo côngBrownlowia denysiana PierreLo bò
30Thông ba láPinus khasya RoyleNgô 3 lá
31Thông nàngPodocarpus imbricatus BlBạch tùng
32Vàng tâmManglietia fordiana Oliv.
33ViếtMadiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam.
34Vên vênAnisoptera cochinchinensis Pierre
Các loại gỗ thuộc nhóm 4 – Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm IV

Trong bảng phân loại nhóm gỗ thì Nhóm 4 gồm các loại gỗ có tỷ trọng trung bình – nặng, có thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến… Được ứng dụng nhiều vào làm đồ nội thất cũng như xây dựng, mỗi loại lại có màu sắc và vân gỗ rất đặc trưng, tạo sự đa dạng cho các món đồ.

Một số ví dụ như:

+ Gỗ gội: đóng giường, tủ áo, bàn trang điểm, kệ tivi…

+ Gỗ mít: làm tượng, đồ mỹ nghệ, đồ thờ…

+ Gỗ mỡ: làm đũa ăn, cán que kem, bóc lạng,…

+ Gỗ vàng tâm: đóng tiểu, quách, hòm, đồ tâm linh…


Gỗ Nhóm V

Trong bảng phân loại nhóm gỗ thì các gỗ nhóm 5 có tỷ trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dựng, đóng đồ đạc.

Gỗ Dẻ Gai thuộc nhóm 5 - bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam
Gỗ Dẻ Gai thuộc nhóm 5 – bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam

– Các loại gỗ nhóm V

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bản xeAlbizzia lucida Benth.
2Bời lời giấyLitsea polyantha Juss
3Ca buPleurostylla opposita Merr. et Mat.
4Chò lôngDipterocarpus pilosus Roxb.
5Chò xanhTerminalia myriocarpa Henrila
6Chò xótSchima crenata Korth
7Chôm chômNephelium bassacense Pierre
8Chùm baoHydnocarpus anthelminthica Pierre
9Cồng tíaCallophyllum saigonensis Pierre
10Cồng trắngCallophyllum dryobalanoides Pierre
11Cồng chìmCallophyllum sp.
12Dải ngựaSwietenia mahogani Jaco.
13DầuDipterocarpus sp.
14Dầu ráiDipterocarpus alatus Roxb.
15Dầu chaiDipterocarpus intricatus Dyer
16Dầu đỏDipterocarpus duperreanus Pierre
17Dầu nướcDipterocarpus jourdanii Pierre
18Dầu sơnDipterocarpus tuberculata Roxb.
19Giẻ gaiCastanopsis tonkinensis Seen
20Giẻ gai hạt nhỏCastanopsis chinensis Hance
21Giẻ thơmQuercus sp.
22Giẻ cauQuercus platycalyx Hickel et camus
23Giẻ cuốngQuercus chrysocalyx Hickel et camus
24Giẻ đenCastanopsis sp.
25Giẻ đỏLithocarpus ducampii Hickel etA.camus
26Giẻ mỡ gàCastanopsis echidnocarpa A.DC.
27Giẻ xanhLithocarpus pseudosundaica(Kickel et A.Camus) Camus
28Giẻ sồiLithocarpus tubulosa CamusSồi vàng
29Giẻ đề xiCastanopsis brevispinula Hickel et camus
30Gội tẻAglaia sp.Gội gác
31Hoàng linhPeltophorum dasyrachis Kyrz
32Kháo mậtCinamomum sp.
33Nephelium sp.Khé
34Kè đuôi dôngMakhamia cauda-felina Craib.
35KẹnAesculus chinensis Bunge
36Lim vangPeltophorum tonkinensis PierreLim xẹt
37Lõi thọGmelina arborea Roxb.
38MuồngCassia sp.Muồng cánh dán
39Muồng gânCassia sp.
40Mò gỗCryptocarya obtusifolia Mer
41Mạ sưaHelicia cochinchinensis Lour
42NangAlangium ridley king
43Nhãn rừngNéphélium sp.
44Phi laoCasuarina equisetifolia Forst.Dương liễu
45Re bàuCinamomum botusifolium Nees
46Sa mộcCunninghamia chinensis R.Br
47Sau sauLiquidambar formosana hanceTáu hậu
48Săng táu
49Săng đáXanthophyllum colubrinum Gagnep.
50Săng trắngLophopetalum duperreanum Pierre
51Sồi đáLithocarpus cornea RehdSồi ghè
52SếuCeltis australis persoonÁp ảnh
53Thành ngạnhCratoxylon formosum B.et H.
54Tràm sừngEugenia chanlos Gagnep.
55Tràm tíaSysygium sp
56ThíchAcer decandrum NerrillThích 10
57Thiều rừngNéphelium lappaceum LinhVải thiều
58Thông đuôi ngựaPinusmassonisca LambertThông tầu
59Thông nhựaPinusmerkusii J et ViersThông ta
60Tô hạp điện biênAltmgia takhtadinanii V.T.Thái
61Vải guốcMischocarpus sp.
62Vàng kiêngNauclea purpurea Roxb.
63VừngCareya sphaerica Roxb.
64Xà cừKhaya senegalensis A.Juss
65XoàiMangifera indica Linn
Các loại gỗ thuộc nhóm V – Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm V

Trong nhóm 5 của bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam thì các loại gỗ được sử dụng nhiều để chế biến nội thất và xây dựng có thể kể ra như: gỗ chò, gỗ cồng, gỗ dầu, gỗ giẻ, gỗ gội, thông,… Thích hợp cho công trình xây dựng không yêu cầu chịu lực, làm bao bì, ván, khuôn… Một số được ứng dụng làm bàn ghế, tủ bếp, kệ, đồ nội thất khác với mức giá bình dân.

Đặc điểm của gỗ nhóm 5 đều là các gỗ nhẹ, cường độ E, khả năng uốn và chịu lực va đập rất thấp, độ bền tự nhiên hơi kém. Các loại gỗ này khá dễ đẽo, gọt, nếu phải sử dụng đinh, vít, keo thì loại gỗ này cung rất bám đinh, vít, keo. Khi sản xuất đồ nội thất muốn bền, đẹp thường phải đánh bóng gỗ, sơn phủ kỹ lưỡng trong quá trình sản xuất, neus không gỗ dễ nứt, cong, co ngót trong quá trình sử dụng, khả năng chống mối mọt của những loại gỗ này cũng rất kém.


Gỗ Nhóm VI

Trong nhóm 6 của bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm các loại gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, co ngót cong vênh, khá dễ chế biến nhưng cần xỷ lý kỹ để đạt được độ bền cho sản phẩm. Mặc dù vậy do giá thành khá rẻ, nguồn nguyên liệu nhiều nên chúng được dùng khá phổ biến.

Gỗ Xoan đào thuộc nhóm 6 - được sử dụng rất nhiều để làm đồ nội thất gia đình
Gỗ Xoan đào thuộc nhóm 6 – được sử dụng rất nhiều để làm đồ nội thất gia đình

– Các loại gỗ nhóm VI

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Ba khíaCophepetalum wallichi Kurz
2Bạch đàn chanhEucalyptus citriodora Bailey
3Bạch đàn đỏEucalyptus robusta Sm.
4Bạch đàn liễuEucalyptus tereticornis Sm.
5Bạch đàn trắngEucalyptus camaldulensis Deh.
6Bứa lá thuônGarcinia oblorgifolia Champ.
7Bứa nhàGarcinia loureiri Pierre
8Bứa núiGarcinia Oliveri Pierre
9Bồ kết giảAlbizzia lebbeckoides Benth.
10Cáng lòBetula alnoides Halmilton
11CầyIvringia malayana OliverKơ-nia
12Chẹo tíaEngelhardtia chrysolepis Hance
13Chiêu liêuTerminalia chebula Roxb.
14Chò nếp
15Chò nâuDipterocarpus tonkinensis A.Chev.
16Chò nhaiAnogeissus acuminata WallRâm
17Chò ổiPlatanus KerriiChò nước
18DaCerlops divers
19ĐướcRhizophora conjugata Linh.
20Hậu phátCinamomum iners ReinwQuế lợn
21Kháo chuôngActinodaphne sp.
22KháoSymplocos ferruginea
23Kháo thốiMachilus sp.
24Kháo vàngMachilus bonii H.Lec.
25KhếAverrhoa carambola Linn.
26Lòng mangPterospermum diversifolium Blume
27Mang kiêngPterospermum truncatolobatum Gagnep.
28Mã nhâm
29Mã tiềnStrychosos nux – Vomica Linn.
30Máu chớKnemaconferta var tonkinensis Warbg.Huyết muông
31Mận rừngPranus triflora
32MắmAvicenia officinalis Linn.
33Mắc niễngEberhardtia tonkinensis H. Lec.
34Mít nàiArtocarpus asperula Gagret.
35Mù uCallophyllum inophyllum Linn.
36MuỗmMangifera foetida Lour.
37Nhọ nồiDiospyros erientha champNho nghẹ
38NhộiBischofia trifolia Bl.Lội
39Nọng heoHoloptelea integrifolia Pl.Chàm ổi, Hôi
40PhayDuabanga sonneratioides Ham.
41QuaoDoliohandrone rheedii Seen.
42QuếCinamomum cassia Bl.
43Quế xây lanCinamomum Zeylacicum Nees.
44Ràng ràng đáOrmosia pinnata
45Ràng ràng mítOrmosia balansae Drake
46Ràng ràng mậtOrmosia sp
47Ràng ràng tíaOrmosia sp.
48ReCinamomum albiflorum Nees.
49SângSapindus oocarpus Radlk.
50SấuDracontomelum duperreanum Pierre
51Sấu tíaSandorium indicum Cav.
52SồiCastanopsis fissa Rehd et Wils
53Sồi phăngQuercus resinifera A.Chev.Giẻ phảng
54Sồi vàng mépCastanopsis sp
55Săng bópEhretia acuminata R.Br.Lá ráp
56Trám hồngCanarium sp.Cà na
57TràmMelaleuca leucadendron Linn.
58Thôi baAlangium Chinensis Harms.
59Thôi chanhEvodia meliaefolia Benth.
60Thị rừngDiospyros rubra H.Lec.
61TrínSchima Wallichii Choisy
62Vẩy ốcDalbengia sp.
63Vàng rèMachilus trijugaVàng danh
64Vối thuốcSchima superba Gard et Champ.
65Vù hươngCinamomum balansae H.LecGù hương
66Xoan taMelia azedarach Linn.
67Xoan nhừSpondias mangifera Wied.
68Xoan đàoPygeum arboreum Endl. et Kurz
69Xoan mộcToona febrifuga Roen
70Xương cáCanthium didynum Roxb.
Các loại gỗ thuộc nhóm 6 – Bảng phân loại nhóm gỗ tại VN

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm VI

Gỗ nhóm 6 trong bảng phân loại nhóm gỗ có đặc điểm chung là có tỷ trọng nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, cong vênh, nhưng bù lại rất dễ chế biến và giá thành rẻ. Nhiều loại gỗ trong nhóm 6 được ứng dụng rất phổ biến làm đồ nội thất, điển hình như gỗ xoan đào, gỗ muỗm, gỗ kháo hay gỗ chiêu liêu.

Là nhóm gỗ phổ thông và không quá khắt khe trong việc quản lý khai thác, nhiều loại thuộc diện rừng trồng…nên nguồn cung cấp gỗ nhóm 6 khá phong phú. Từ đó giá thành cũng rẻ, được sử dụng nhiều vào xây dựng, đóng đồ nội thất bình dân, làm ván dăm ván lạng để sản xuất gỗ công nghiệp… Khi đóng đồ nội thất đòi hỏi phải xử lý kỹ từ khâu gỗ xẻ, sấy khô đạt chuẩn, bào phẳng bề mặt, sơn phủ kỹ lượng…để tăng độ bền, hạn chế mối mọt cong vênh.


Gỗ Nhóm VII

Gỗ nhóm 7 trong bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam là các loại có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt yếu. Tuy nhiên đây lại là nhóm gỗ được sử dụng phổ biến nhất để đóng đồ nội thất và xây dựng. Những cái tên như Cao Su, gỗ Sồi, Săng, Sâng…rất quen thuộc với cả người làm nội thất cũng như người tiêu dùng.

Gỗ sồi thuộc nhóm 7 trong bảng phân loại nhóm gỗ
Gỗ sồi thuộc nhóm 7 trong bảng phân loại nhóm gỗ, được dùng rất phổ biến để làm đồ nội thất

– Các loại gỗ nhóm VII

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Cao suHevea brasiliensis Pohl
2Cả lồCaryodapnnopsis tonkinensis
3CámParinarium aunamensis Hance
4ChoaiTerminalia bellirica roxbBàng nhút
5Chân chimVitex parviflora Juss
6Côm lá bạcElaeocarpus nitentifolius Merr
7Côm tầngElaeocarpus dubius A.D.C
8Dung namSymplocos cochinchinensis Moore
9Gáo vàngAdina sessifolia Hook
10Giẻ bộpCastanopsis lecomtei Hickel et Camus
11Giẻ trắngQuercus poilanei Hickel et Camus
12Hồng rừngDiospyros Kaki Linn
13Hoàng mang lá toPterospermum lancaefolium Roxb
14Hồng quânFlacourtia cataphracta RoxbBồ quân, Mùng quân
15Lành ngạnh hôiCratoxylon ligustrinum BlThành ngạnh hôi
16Lọng bàngDillenia heterosepala Finetet Gagnep
17Lõi khoai
18MeTamarindus indica LinnChua me
19Lysidica rhodostegia Hance
20Vitex glabrata R. Br
21Mò cuaAlstonia scholaris R.BrMù cua, Sữa
22NgátGironniera subaequelis Planch
23Phayvi Sarcocephalus orientalis Merr
24Phổi bòMeliosma angustifolia Merr
25Rù rìCalophyllum balansae Pitard
26Răngvi Carallia sp
27Săng máuHorfieldia amygdalina Warbg
28SảngSterculia lanceolata CavanSăng vè
29Sâng mây
30Sở bàDillenia pantagyna Roxb
31Sổ con quayDillenia turbinata Gagnep
32Gỗ Sồi bộpLithocarpus fissus OcstedVar. tonlinensis H. et C
33Gỗ Sồi trắngPasania hemiphaerica Hicket et Camus
34SuiAntiaris toxicaria Lesch
35Trám đenCanarium nigrum Engl
36Trám trắngCanarium albrun Racusch
37Táu muốiVatica fleuxyana tardieu
38ThungTetrameles nudiflora R. Br.
39Tai nghéHymenodictyon excelsum WallTai trâu
40Thừng mựcWrightia annamensis
41Thàn mátMillettia ichthyochtona Drake
42Thầu tấuAporosa microcalyx Hassh
43ƯởiStoreulia lychnophlora Hance
44Vang trứngEndospermum sinensis Benth
45Vàng anhSaraca diversHoàng anh
46Xoan tâyDelonix regiaPhượng Vỹ
Các loại gỗ thuộc nhóm 7 – Bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm VII

Gỗ nhóm 7 có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt yếu, độ bền cũng không cao. Nói vậy không hẳn đây toàn là gỗ đểu, mà chỉ là sự so sánh tương đối với các nhóm gỗ tốt hơn ở trên và không phải loại nào cũng vậy. Chẳng hạn như gỗ Sồi thuộc nhóm 7 nhưng lại chống mối mọt tốt nhờ chất axit tannin có trong thân gỗ.

Gỗ nhóm 7 nhìn chung nhẹ, mềm và dễ chế biến, khả năng bám vít tốt. Nhiều loại gỗ nhóm VII là gỗ rừng trồng, nguồn nguyên liệu phong phú và giá thành rẻ. Được ứng dụng rộng rãi trong làm đồ nội thất, xây dựng, đồ thủ công, bóc ván lạng, làm ván dăm,…

Trong nhóm 7 thì gỗ Sồi là ấn tượng và nổi bật nhất – nhưng là sồi nhập khẩu. Gỗ sồi hiện được dùng rộng rãi để đóng bàn ghế, kệ tivi, giường, tủ áo, tủ bếp, bàn ghế ăn, ván sàn, ốp cầu thang….


Gỗ Nhóm VIII

Nằm ở cuối bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam, các gỗ tự nhiên thuộc nhóm 8 đều có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao. Các gỗ nhóm 8 đều khá rẻ, có sẵn nhiều, đôi khi còn gọi chúng là “gỗ tạp”.

– Các loại gỗ nhóm VIII

STTTÊN LOẠI GỖ NHÓM VIIITÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Ba bétMallotus cochinchinensis Lour
2Ba soiMacaranga denticulata Muell-Arg
3Bảy thừaSterculia thorelii Pierre
4Bồ đềStyrax tonkinensis Pierre
5Bồ hònSapindus mukorossi Gaertn
6Bồ kếtGleditschia sinensis. Lam
7Bông bạcVernonia arborea Ham.
8BộpFicus ChampioniĐa xanh
9BoSterculia colorata Roxb
10Bung bíCapparis grandis
11ChayArtocarpus tonkinensis A.Chev
12CócSpondiaspinnata Kurz
13CơiPterocarya tonkinensis Dode
14Dâu da bắcAllospondias tonkinensis
15Dâu da xoanAllospondias lakonensis Stapf
16Dung giấySymplocos laurina WallDung
17DàngScheffera octophylla Hams
18Duối rừngCoclodiscus musicatus
19ĐềFicus religiosa Linn.
20Đỏ ngọnCratoxylon prunifolium Kurz.
21GáoAdina polycephala Benth
22GạoBombax malabaricum D.C
23GònEriodendron anfractuosum D.CBông gòn
24GioiEugenia jambos LinnRoi, Đào tiên
25HuMallotus apelta Muell. ArgThung
26Hu lôngMallotus barbatus Muell. Arg
27Hu đayTrema orientalis Bl.
28Lai rừngAluerites moluccana Willd
29LaiAleurites fodii Hemsl
30LôiCrypeteronia paniculata
31Mán đỉaPithecolobium clyperia var acumianata Gagnep
32Mán đỉa trâuPithecolobium lucidum benth
33MốpAlstonia spathulata Blume
34Muồng trắngZenia insignis chun
35Muồng gaiCassia arabicaMuồng mít
36NóngSideroxylon sp
37Núc nắcOroxylum indicum Vent
38Ngọc lan tâyCananga odorata Hook et Thor
39SungFicus racemosa
40Sồi bấcSapium discolor Muell-Arg
41So đũaSesbania paludosa
42Sang nướcHeynea trijuga Roxb
43Thanh thấtAilanthus malabarica D.C
44TrẩuAleurites montara willd
45Tung trắngHeteropanax fragans Hem
46TrômSterculia sp
47VôngErythrina indica Lam.
Các loại gỗ “tạp” thuộc nhóm 8 – Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm VIII

Gỗ nhóm 8 có thể gọi là gỗ tạp, với tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao, giá thành siêu rẻ,… Nguồn gỗ này khá phong phú, một số là gỗ rừng trồng, cây sinh trưởng nhanh… Các loại gỗ nhóm VIII được trồng ở nhiều địa phương, sử dụng phổ biến làm giấy, pallet, ván lạng, xay lấy dăm làm gỗ công nghiệp, đóng các đồ nội thất giá rẻ…


Nhóm IA và IIA – Cấm khai thác ở Việt Nam

Trong bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam với 8 nhóm ở trên thì có một số loại gỗ thuộc diện cấm khai thác hoặc khai thác hạn chế theo giấy phép nghiêm ngặt. Đây đều là những loại gỗ thuộc dòng quý hiếm, từng bị khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ bị bị tuyệt chủng nên cần được quản lý, bảo vệ.

Theo Nghị định số 18/HĐBT của Chính phủ ngày 17/1/1992 về qui định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ. Những loại gỗ trong hai nhóm IA và IIA dưới đây thuộc diện cấm khai thác tại Việt Nam.

– Các loại gỗ nhóm IA

STTTÊN GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Gỗ Bách XanhCalocedrusmacrolepis
2Gỗ Thông đỏTaxus chinensis
3Gỗ Phỉ 3 mũiCephalotaxus fortunei
4Gỗ Thông trePodocarpus neriifolius
5Gỗ Thông Pà còPinus Kwangtugensis
6Gỗ Thông Đà lạtPinus dalattensis
7Gỗ Thông nướcGlyptostrobus pensilis
8Gỗ Hinh đá vôiKeteleeria calcarea
9Gỗ Sam bôngAmentotaxus argotenia
10Gỗ Sam lạnh Abies nukiangensis
11Gỗ Trầm (gió bầu)Aquilaria crassna
12Gỗ Hoàng đànCopressus Torulosa
13Gỗ Thông 2 lá dẹtDucampopinus krempfii

– Các loại gỗ nhóm IIA

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Gỗ cẩm lai:
– Cẩm lai Bà Rịa
– Cẩm lai
– Cẩm lai Đồng Nai

– Dalbergia oliverii Gamble
– Dalbergia bariaensis
– Dalbergia oliverii Gamble
2Gỗ Cà te (Gõ đỏ)Afzelia xylocarpa
3Gỗ Gụ:
– Gụ mật
– Gụ lau

– Sindora cochinchinenensis
– Sindora tonkinensis – A.Chev
4Gỗ Giáng hương:
– Giáng hương
– Giáng hương Cam bốt
– Giáng hương mắt chim

– Pterocarpus pedatus Pierre
– Pterocarpus cambodianus Pierre
– Pterocarpus indicus Wild
5Gỗ Lát:
– Lát hoa
– Lát da đồng
– Lát chun

– Chukrasia tabularis A.juss
– Chukrasia sp
– Chukrasia sp
6Gỗ Trắc
– Trắc
– Trắc dây
– Trắc Cam bốt

– Dalbergiacochinchinenensis Pierre
– Dalbergia annamensis
– Dalbergia combodiana Pierre
7Gỗ Pơ muFokienia hodginsii A.Henry et Thomas
8Gỗ Mun:
–   Mun
–   Mun sọc

– Diospyros mun H.lec
– Diospyros SP
9Gỗ ĐinhMarkhamia pierrei
10Gỗ Sến mậtMadhuca pasquieri
11Gỗ NghiếnBurretiodendron hsienmu
12Gỗ Lim xanhErythophloeum fordii
13Gỗ Kim giaoPadocapus fleuryi
14Gỗ Ba gạcRauwolfia verticillata
15Gỗ Ba kíchMorinda offcinalis
16Gỗ Bách hợplilium brownii
17Gỗ Sâm ngọc linh Panax vietnammensis
18Gỗ Sa nhânAnomum longiligulare
19Gỗ Thảo quảAnomum tsaoko

Trên đây là các Bảng phân loại nhóm gỗ với hai nhóm đặc biệt là IA và IIA – thuộc diện cấm khai thác tại Việt Nam. Đã gọi là cấm thì tuyệt đối không được khai thác, trừ khi có giấy phép đặc biệt hay rừng trồng hợp pháp. Những quý vị ở khu vực gần rừng, sở hữu rừng… nên biết để tránh vô tình hay cố ý vi phạm. Việc mua bán các loại gỗ này ở Việt Nam cũng phải có giấy phép và chứng nhận nguồn gốc xuất xứ đầy đủ. Các hành vi trực tiếp khai thác hay gián tiếp tiếp tay khai thác – tiêu thụ đều bị nghiêm cấm.

Theo Quyết định Số: 664-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 18/10/1995 thì Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN&PTNT) quản lý nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên. Đặc biệt gỗ quý hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm và phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước.


Các loại gỗ được phép gia công chế biến để xuất khẩu

Dưới đây là danh sách các loại gỗ tự nhiên được phép xuất khẩu hoặc chế biến sản phẩm để xuất khẩu. Quý khách có thể tham khảo thêm nội dung từ Quyết định “Về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản” Số: 664-TTg được Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ngày 18/10/1995 đến nay vẫn còn hiệu lực, và các văn bản khác liên quan để thực hiện cho đúng.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCNHÓM GỖ
1Giáng hươngPterocarpus Pedatus PierreNhóm 1
2Trắc đenDalbergia Nigrescens KuizNhóm 1
3Gụ lauSindora tonkinen SisNhóm 1
4MunDiospyros MunNhóm 1
5Cẩm nghệDalbergia Bariaen Sis PierreNhóm 1
6Bằng Lăng cườmLagerstroemia AngustifioliaNhóm 1
7Bách xanhCalocedrus MacrolepisNhóm 1
8Bằng lăng ổiLagerstroemia AngustifioliaNhóm 1
9Cẩm laiDalbergia Baplaen Sis PierreNhóm 1
10Cẩm liênPentame Seamen SisNhóm 1
11Hoàng đànCupressus FunebrisendlNhóm 1
12Giáng hươngPterocarpus pedatus PierreNhóm 1
13Hương tíaPterocarpus SPNhóm 1
14Trai Fagraea Frahans RoxbNhóm 1
15Gò mậtSindora Cochinchinen SisNhóm 1
16Gò biểmSindora Iracitime PierreiNhóm 1
17Muồng đenCassia SiameaNhóm 1
18Gò đỏPahudia cochinchinen SisNhóm 1
19Sao xanhHopea Ferrea PierreNhóm 2
20Căm xeXylia DolabrifornusNhóm 2
21Chà ramHomalium CeylaniumNhóm 2
22Lim xanhErythophloeum FordiiNhóm 2
23Sao xanhHopea Ferrea PierreNhóm 2
24Sao đenHopea OdorataNhóm 2
25Sến mùShoepa cochinchinen SisNhóm 2
26Kiền kiềnHopea Pierre HanceNhóm 2
27XoayDialum cochinchinensisNhóm 2
28Chiêu liêuTerminalia Ivorien SisNhóm 3
29Dầu trà bengDipterocarpus ObtusifoliusNhóm 3
30Bình linhVitex PubescensNhóm 3
31Bằng lăng giấyLagerstroemia TomentosaNhóm 3
32Bằng lăngLagerstroemia SpNhóm 3
33Chò chỉParashorea StellataNhóm 3
34Cà ổiCastaropsis IndicaNhóm 3
35Trường quánhNephelium ChryseumNhóm 3
36TếchTecTona GrandisNhóm 3
37Vên vênAnisoptera cochinchinensisNhóm 3
38Mít taPinus KesiyaNhóm 4
39Bạch tùngPodocarpus ImbricatusNhóm 4
40Dầu lôngDapterocarpus SpNhóm 4
41Re trắngLitsera SpNhóm 4
42GiổiTalauma GioiNhóm 4
43IrokoLophora ExcelsaNhóm 4
44Kháo tíaMachilium OdoratissimaNhóm 4
45Long NãoCinamomum ComphoraNhóm 4
46Lo boBrownlovia TabularisNhóm 4
47Dầu song nàngDipterocarpus DyeriNhóm 4
48Trâm đấtSyzygium SpNhóm 5
49Thia maSwiettaria SpNhóm 5
50Thành ngạnhCratoxylon FormosumNhóm 5
51Vàng kiêngNaudea PurpureaNhóm 5
52Phi laoCasuarina EquisetifoliaNhóm 5
53Thông 2 láPinus Mekusii JungNhóm 5
54Xà cừKhaya Seneglen SisNhóm 5
55Xoài thanh caMangifera IndicaNhóm 5
56Trâm sừngEugenia Chanlos MyrtaceaeNhóm 5
57Dầu ráiDipterocarpus AlatusNhóm 5
58Dầu đỏDipterocarpus Puperreanus PierreNhóm 5
59Chò xanhTerminalia MyriocarpaNhóm 5
60Giẻ sừngPasanta ThomsoniNhóm 5
61Nhãn rừngNephelium SpNhóm 5
62Dái ngựaSwittenia MahoganiNhóm 5
63CầyIrvingia MalayanyNhóm 6
64Mã tiềnStry chosos nusNhóm 6
65Mận rừngPrunus trifloraNhóm 6
66Bạch đàn đỏEucalptus RobustaNhóm 6
67Nhọ nồiDiospyros ErienthaNhóm 6
68Ceriops DiversNhóm 6
69Thị trắngDiospyros SpNhóm 6
70Lim xẹtPeltophorum tonkinensisNhóm 6
71QuaoĐolichDnrone RheediiNhóm 6
72Chiêu liêuTerminalia Ivorien SisNhóm 6
73CáyIrvingia MalayanyNhóm 6
74Keo lá tràmAcisia AuriculiformisNhóm 7
75DaArtocarpus AsperulaNhóm 6
76Xoan mộcTooma Suremi MoorNhóm 6
77Sấu tíaSandoricum IndicumNhóm 6
78Xoan taMelia AdedarachNhóm 6
79Xoan đàoPygeum ArboreumNhóm 6
80Trám trắngCanarium SpNhóm 6
81SấuDracontomelum DuperreanumNhóm 6
82Vàng vèMachilus TrijugaNhóm 6
83Bạch đàn đỏEucalptus RobustaNhóm 6
84Bạch đàn trắngEucalptus Camaldulen SisNhóm 6
85Săng mãCarallia LucidaNhóm 7
86Điệp phèo heoEnteralobirum CyclocarpumNhóm 7
87Gáo vàngAdina SessilifolliaNhóm 7
88Thừng mứcWrightia Annamen SisNhóm 7
89Cám hồngParinarium Annamen SisNhóm 7
90GạoBombax MalabarycumNhóm 8
91GònCeiba PentadraNhóm 8
92Trôm thốtSterculia FoetidaNhóm 8
93Vông nemErythrina IndicaNhóm 8
94ChayAstocarpus TnkinensisNhóm 8

10 loại gỗ được dùng phổ biến làm đồ nội thất gỗ mỹ nghệ

Đồ gỗ Mỹ nghệ là các sản phẩm nội thất truyền thống với đặc trưng là được chạm trổ hoa văn đường nét tinh xảo cầu kỳ. Nhắc đến đồ gỗ mỹ nghệ là nhắc đến: sập gụ, tủ chè, trường kỷ, lục bình, hoành phi, câu đối,…

Dưới đây là 10 loại gỗ tự nhiên hay được sử dụng nhiều nhất để làm đồ gỗ mỹ nghệ. Trong đó đa phần là các loại gỗ quý hiếm thuộc nhóm I và II.

SttTên GỗNhóm Gỗ
1Gỗ HươngNhóm I
2Gỗ MunNhóm I
3Gỗ GụNhóm I
4Gỗ TrắcNhóm I
5Gỗ CẩmNhóm I
6Cẩm LaiNhóm I
7Gỗ NghiếnNhóm II
8Gỗ LimNhóm II
9Gỗ MítNhóm IV
10Gỗ xoan đàoNhóm VI

10 loại gỗ được dùng phổ biến làm đồ nội thất hiện đại

Nội thất hiện đại đề cao tính đơn giản, trẻ trung, đa năng, đặc biệt là cảm nhận và phục vụ sự nghỉ ngơi thư giãn. Nhà phố, căn hộ chung cư, biệt thự liền kề…đòi hỏi các món đồ phải có gam màu sáng, trẻ và hiện đại tương xứng. Các loại gỗ sử dụng cũng không cần quá tốt, thường là gỗ tự nhiên (nhóm thấp) hoặc gỗ công nghiệp.

Dưới đây là 10 loại gỗ tự nhiên được dùng phổ biến để làm đồ nội thất hiện đại như: bàn ghế, kệ tivi, giường, tủ áo, tủ bếp, bàn ghế ăn…

SttTên GỗNhóm Gỗ
1Gỗ SồiNhóm VII
2Gỗ xoan đàoNhóm VI
3Óc chóNhập khẩu nước ngoài
4Gỗ thôngNhóm V
5Cao suNhóm VII
6Gỗ KeoNhóm VII
7Gỗ LimNhóm II
8Căm xeNhóm II
9Gỗ GiổiNhóm IV
10Gỗ Chò chỉNhóm III

Trên đây TOPnoithat đã giới thiệu quý khách tham khảo Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam mới nhất và các thông tin hữu ích có liên quan.

Cảm ơn quý khách đã xem bài viết!

Trả lời

Check Also

Top 10 địa chỉ bán tranh treo tường lớn nhất tại Hà Nội

Siêu thị tranh AmiA, Phố tranh Nguyễn Thái Học, các cửa hàng tranh đường Nguyễn Trãi, Nguy…